Scroll To Top
Home » Files » CHIA SẺ TÀI LIỆU - KINH NGHIỆM

Mua bán xe máy
22/07/2014, 3:16:17 PM
Thủ tục đăng ký, đổi, cấp lại giấy đăng ký, biển số xe Ô tô, xe Mô tô, xe gắn máy
 
 .
 
 

A.Các văn bản có liên quan

1. Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe.

2. Thông tư số 212/2010/TT-BTC ngày 21/12/2010 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

B.Hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký, đổi, cấp lại giấy đăng ký, biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy

I. Thủ tục đăng ký, đổi,  cấp lại giấy đăng ký xe, biển số xe.

I.1. Hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe:

1. Giấy khai đăng ký xe (Mẫu số 02).

2. Giấy tờ của chủ xe:

a) Chủ xe là người Việt Nam phải xuất trình một trong những giấy tờ sau:

- Giấy chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng minh nhân dân hoặc nơi thường trú ghi trong Giấy chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

- Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng); trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

- Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

- Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

b) Chủ xe là người nước ngoài:

- Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

- Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

c) Chủ xe là cơ quan, tổ chức:

- Cơ quan, tổ chức Việt Nam, xuất trình Giấy chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

- Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ, xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

d) Người được uỷ quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân; nộp giấy uỷ quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận cơ quan, đơn vị công tác.

3. Giấy tờ của xe:

- Chứng từ hợp lệ mua bán chuyển nhượng.

- Quyết định của các cơ quan có thẩm quyền.

- Xe của đồng sở hữu khi bán, cho, tặng phải có đủ chữ ký hoặc giấy uỷ quền bán của các chủ sở hữu.

- Xe nhập khẩu từ nước ngoài về phải có tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu theo quy định của Bộ tài chính và Tổng cụ Hải quan.

- Xe sản xuất, lắp ráp trong nước phải có phiếu kiểm tra chất lượng, xuất xưởng của cơ quan sản xuất lắp giáp.

- Đối với xe lắp giáp từ bộ linh kiện theo quy định của Tổng cục Hải quan phải có tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu.

4. Biên lai thu lệ phí trước bạ hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước qua kho bạc.

I.2.  Đăng ký sang tên, di chuyển xe.

1. Đăng ký, sang tên xe trong cùng tỉnh:

- Chủ xe phải xuất trình giấy tờ cá nhân theo quy định. 

- Giấy khai đăng ký xe.(Mẫu số 02).

-  Giấy chứng nhận đăng ký xe.

- Chứng từ chuyển nhượng xe theo quy định.

- Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định.

- Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

2. Đăng ký xe sang tên, di chuyển xe từ tỉnh khác chuyển đến:

- Chủ xe phải xuất trình giấy tờ cá nhân theo quy định.

- Giấy khai đăng ký xe (Mẫu số 02).

- Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định.

- Giấy khai sang tên và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển nhượng và hồ sơ gốc của xe theo quy định.

3. Thủ tục, hồ sơ sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác:

- Chủ xe xuất trình giấy tờ cá nhân theo quy định (không phải đưa xe đến kiểm tra).

- Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

- 02 (hai) giấy khai sang tên di chuyển.

- Chứng từ chuyển nhượng xe theo quy định. Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển nhượng xe.

I.3. Đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

1. Thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe:

- Giấy khai đăng ký xe(Mẫu số 02).

- Chủ xe xuất trình giấy tờ cá nhân theo quy định.

- Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

Đối với chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp lại bản cà số máy, số khung của xe.

2. Thủ tục cấp lại đăng ký xe, biển số xe bị mất.

- Chủ xe xuất trình giấy tờ cá nhân theo quy định.

- Giấy khai đăng ký xe (Mẫu số 02).

3. Trường hợp xe bị mất biển số thì cấp lại theo số cũ, nếu xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển 5 số.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên số biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển 5 số.

II. Thời hạn hoàn thành thủ tục đăng ký xe.

1. Cấp biển số xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

2. Trường hợp cấp, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên di chuyển xe; cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Trường hợp đổi, cấp lại biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

III. Thẩm quyền: 

1. Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Tuyên Quang tổ chức đăng ký các loại xe sau đây:

a) Ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước và các loại xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương;

b) Mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của các dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại các huyện, thành phố thuộc tỉnh.

2. Công an các huyện Hàm Yên, Chiêm Hoá, Na Hang và Sơn Dương tổ chức đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và xe có kết cấu tương tự các loại xe đó của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ đối tượng Xe của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức chính trị - Xã hội, xe của Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước).

IV. Lệ phí.

- Thu theo Thông tư số 212/2010/TT-BTC ngày 21/12/2010 của Bộ Tài chính  về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Mức thu (khu vực II và khu vực III) thấp nhất là 30.000đ, cao nhất là 1.000.000đ đối với từng trường hợp. Biểu thu cụ thể được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc. Ngoài ra không thu thêm bất cứ khoản lệ phí nào khác.

- Việc thu tiền phải viết biên lai thu lệ phí theo mẫu của Tổng cục thuế Bộ tài chính phát hành và cấp liên 2 cho người nộp.

C.Biểu mẫu

Mẫu số 01: Giấy  báo bán, cho, tặng, điều chuyển xe.

Mẫu số 02: Giấy khai đăng ký xe.

Mẫu số 03: Giấy khai sang tên,  di chuyển.

Mẫu số 04: Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe.

Mẫu số 05: Sổ theo dõi xe ô tô khu kinh tế - thương mại đặc biệt tạm nhập, tái xuất.

Mẫu số 06: Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe.

Mẫu số 07: Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

Mẫu số 08: Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy.

- Mẫu số 09: Chứng nhận đăng ký xe ô tô.                                          

Mẫu số 10: Chứng nhận đăng ký rơ moóc, sơ mi rơ moóc.

Mẫu số 11: Chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

Mẫu số 13: Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy.

Mẫu số 14: Chứng nhận đăng ký xe ô tô.

Mẫu số 15: Chứng nhận đăng ký rơmoóc, sơmi rơmoóc.

DOWNLOAD

WEBSITE

Category: CHIA SẺ TÀI LIỆU - KINH NGHIỆM | Added by: GiangPr0
Views: 318 | Downloads: 0 | Rating: 0.0/0
Total comments: 0
Only registered users can add comments.
[ Sign Up | Log In ]